Tag Archive | Học Tiếng Anh

Học Tiếng Anh Đàm Thoại: Cách Nói Chuyện Lịch Sự

Xin chào các bạn, Tôi là Tony Tran, người thiết kế trang web tim bạn bốn phương, Vietdating.us. Hôm nay Tony muốn chia sẻ cách nói chuyện lịch sự trong tiếng anh. Cho dù bạn làm nail, làm toc, làm trong quán ăn, nhà hàng, khách sạn, tour guys, hay bất cứ ngành nào khác, có liên quan đến tiếp xúc khách hàng ngoại quốc, thì bạn nên sử dụng cách nói tiếng anh lịch sự. Khi mình nói lịch sự thì khách sẻ thích mình nhiều hơn, cho mình tiền tip nhiều hơn, ok?


Chúng ta hay phản ánh cách nói chuyẹn của người khác, an nói vô duyên, nói thấy ghét, thì tiếng anh cũng vậy, vẫn các từ giống nhau, nhưng cách nói, sẻ cho mình biết, có lịch sự hay không. Khi minh vao quan an, tiem hot toc, khi nghe nhan vien noi chuyen voi minh, neu ho noi thay ghet, thi minh se khong bo nhieu tien phai khong cac ban. Loi noi khong mat tien mua, lua loi ma noi cho vua long nhau.
Noi vai cau tieng anh nhe, chu y tieng xi` va am cuoi

Các từ nằm lòng là: “would you like”, “could you please”, “may I”, “how may I”, “Would you mind”, “sorry”, “excuse me”, “thank you”, and so on.

A. Good morning sir, how are you today?
B. I’m fine, thank you. How about you?A. I am fine. Thanks. My name is Tony.
A. I am your waiter. What would you like to drink?B. Can I have a glass of water?A. Sure, you can. Are you ready to order?
B. Yes, sure. I’d like to have a hamburger.A. Anything else, sir?B. That’s all.
B. Could you please tell me how long it takes?A. Well, it takes about 10 minutes.
B. Thanks very much!A. Thank you, sir.

Khi nói chuyện với khách hàng, bạn không nên hỏi về các câu hỏi cá nhân:

  1. Bao nhiêu tuổi
  2. Làm bao nhiêu tiền
  3. Còn độc thân hả
  4. Bạn là người đầu tiên không thích
  5. Đừng nói người khác là tôi nói bạn chuyện này nha
  6. Không nói về chính trị

Đầu tiên, khi gặp khách bước vào tiệm, vao quan’, hay nhà hàng v.v.
Good (morning, afternoon, evening)

Chào (buổi sáng, buổi trưa, buổi tối)

Good morning
gựt mó nin
Good afternoon
gựt áp tơ nun
Good evening
gựt íp vơn nin

What can I do for you today?
=> quát khen ai đu pho du tu đê

How may I help you today?
=> Hao mê ai heo p du tu đê
May I take your order please?
=> Mê ai thét k do ó đơ p li s

Many people say:what you want mam, sir=> Not polite

Đàn ông: Mr., Mister, Sir
Mr.- Mít tơ
Mister- Mít s tơ
Sir – sơ

Phụ nữ: Mrs. hoặc Ms.
Mrs – Mít sịt s
Ms – Mít s

Ở Mỹ, khi lấy chồng, người phụ nữ thuờng đổi họ thành họ của chồng.

Vui lòng không hút thuốc ở nhà hàng này
Would you mind not smoking in this restaurant, please?
Qut’ du mai d nót s mót kin in đít s rét s to ron t
Stop smoking here
Dónt smoke here

Excuse me = S’cuse me
Sorry

Please

Cám ơn
Thanks- Ten s
Thank you – Ten kiu
Thank you so much ! Ten kiu sô mết ch

Goodbye – tạm biệt
Gút bai
Bye = không lịch sự lắm

Have a nice day – Chút 1 ngày tốt đẹp
Hêu vờ nai s đê

See you later – gặp sau nhé
Si du lây đơ

Để ý tiếng xì và âm cuối:
A. Good evening sir, how are you today?
=> Gựt-íp-ven-nin, hao a-r du tu-đê
=> Chào buổi tối, hôm nay anh khỏe không?

B. I’m fine, thank you. How about you?
=> Ai-em fai-n, Tén-kiu. Hao ờ-bao-t du ?
=> Tôi ổn , cám ơn bạn

A. I am fine. Thanks. Welcome to ABC’s. My name is Tony. How may I help you?
=> Ai-em fai-n. Tén-s. Queo-khơm tu Ê-Bi-Si. Mai nêm-m i-s Tony. Hao mê ai heo-p du?
=> Tôi khõe. Cám ơn. Quang nghenh ban den nha hang ABS. Tôi tên là Tony. Tôi có thể giúp gì?

B. I’m not ready to order. Can you please give me 5 more minutes?
=> Ai-em nót-t ré-đi tu ó-đơ. Khen du p-li-s giv ết-s fai mo-r mi-nít-t-s
=> Tôi chưa sẵn sàng gọi thức ăn. Vui lòng cho tôi 5 phút nữa

A. Are you ready to order now?
=> A-r du ré-đi tu ó-đơ nao?
=> Bây giờ anh gói thức ăn được chứ?

B. Yes, I am. Can I get an ice coffee with milk?
=> Dét-s Ai em. Khen ai gét-t en ai-c kóp-fi quýt-t miu-k
=> Vâng, tôi sẵn sàng. Cho tôi 1 ly cafe sửa đá.

Nhớ chữ ice, đọc có tiếng xì nhé

A. Certainly. Can I get you anything else?
=> Xơ-ten-li. Khen ai gét-t du én-ni-tin eo-s
=> Vâng. Anh muốn kêu gì thêm không?

B. I’d like to have a hamburger.
=> Ai lai-k tu hêu-v ờ hem-bơ-gơ
=> Tôi muốn 1 bánh mì

A. Anything else, sir?
=> Én-ni-tin eo-s sơ?
=> Còn gì nữa không, thưa ông?

B. That’s all. How long does it takes?
=> Đát-s o-l. Hao lon đơ-s ít thak-k
=> Nhiêu đó thôi. Bao lâu mới xong vậy?

A. Well, it takes about 10 minutes.
=> Queo , ít thak-k ờ-bao-t ten mí-nịt-s
=> Thưa ông, khoãn 10 phút

B. Thanks very much!
=> Ten-s vé-ri mết-ch
=> cám ơn nhiều

A. You’re welcome. I’ll be back with your drink.
=> Du-r queo-cơm. Ai-q bi bák-k quýt do đ-din-k
=> Không có chi. Tôi sẻ mang thức uống cho anh.

Khi thấy người khách hút thuốc trong khu vực không cho phép hút thuốc

A. Excuse me, would you mind not smoking in this area?
=> Ẹt-kiu-mi, qut’ du mai-đ nót s-mốt-kin in đit-s á-ri-ơ
=> anh không được hút thuốc trong khu vực này.

B. Oh, really? I am sorry about that.
=> Ồ, ría-li. Ai em só-ri ờ-bao-t đát-t
=> Thế à. Tôi xin lổi nhé.
Cac ban xem vai lan va noi lai giong Tony noi nhe. Doc vai lan va cac ban se nho nhieu hon.

Have a nice day – Chút 1 ngày tốt đẹp
Hêu vờ nai s đê

I’ll See you later – gặp sau nhé
Ao Si du lây đơ

Bí Quyết Học & Nói Được Tiếng Anh Trong 1 Ngày

Chỉ cần 1 giờ theo dõi clip này, Tony tin chắc là bạn có thể nói được tiếng anh trong 1 ngày. Xin mời các bạn vào học tiếng anh nhé.
Bí quyết nói được tiếng anh là:

1. Chú ý cách phát âm (tiếng xì và âm cuối của mổi chữ)
2. Sử dụng đúng các thì trong tiếng anh (hiện tại, quá khứ, quá khứ tiếp diễn)
3. Đọc, viết và nói tiếng anh mổi ngày

4. Không học thuộc lòng như con vẹt
5. Tìm bạn học nhóm từ 2 người trở lên
6. Sử dụng tư duy và chính kiến của mình
7. Học có sáng tạo để học rộng & hiểu nhiều

“Sáng tạo quan trọng hơn kiến thức. Kiến thức có giới hạn, còn sáng tạo giúp chúng ta mở rộng thế giới.” (Einstein)

.Xin chào các bạn, tôi là Tony. Tôi là người thiết kế trang mạng tìm bạn bốn phương, Vietdating.us, để kết nối nhừng người độc thân với nhau, hẹn hò, và tiến đến hôn nhân. Hôm nay Tony muốn chia sẻ vài kinh nghiệm về cách học tiếng anh hiệu quả nhất có thể, mà tôi đã học ở Mỹ. Trong clip nay, Tony sẻ nói tiếng Việtnam và tiếng anh để các bạn nghe về cách phát âm nhé. Các bạn chú ý đến tiếng xì và cuối âm để phân biệt mổi từ khác nhau. Bây giờ Tony nói vài câu tiếng anh nhé.

Dau tien, Tony muon chia se cach hoc tieng anh hieu qua nhe. Chúng ta không nên học thuộc lòng. Trong clip này, Tony sẻ viết nhiều cách khác nhau, để các bạn hiểu rằng, chúng ta có thể nói hay viết nhiều cách khác nhau, nhưng vẩn đúng và mang ý nghỉa giống nhau. Các bạn phải có sáng tạo, có tư duy riêng, chứ không nên đọc thuộc lòng như con vẹt nhé.

Ngày xưa khi tôi học tiếng anh hay các môn khác tại trường trung học ở Việtnam, thầy cô giáo đọc, rồi bắt chúng tôi chép, và học thuộc lòng, noi chung, đọc thuộc lòng như con vẹt. Khi trã bài hay làm kiễm tra, tôi thuờng được điễm 8, điễm 9, nhưng khi nghi he 3 thang, thì tôi không nhớ được nhiều, kiến thức đã học. Noi chung, học thuộc lòng khong co hieu qua, va no goi han kien thuc chung ta hoc. Đến lúc qua Mỹ, thì tôi chỉ nói được vài tiếng như: hello, one, two, three.

Các bạn nên học tiếng anh theo 1 nhóm nhỏ, 2 hay 3 người, để thực hành nói chuyện với nhau. Người này hỏi, người kia trã lời. Và các bạn nên nói về chính kiến của mình nhé. Ví dụ, theo tôi thì ông Tony nói câu này dài quá, minh nen noi cach nay thi hay hon; Tôi nghỉ ông Tony nên dùng từ này thì chính xác hơn ; chứ không nên theo đề cương của Tony 100% nhé. Học tiếng anh thì phải có sáng tạo nhé

Part I:

OK. Let’s start with alphabet.
Hãy bắt đầu với bảng chữ cái.

Please get a paper and a pen to take noteVui lòng lấy giấy và bút để ghi chú

Alphabet (upper & lower case)
bảng chữ cái (chữ hoa và chữ thường)
Upper case A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
Lower case a  b c d  e  f  g  h  i  j k l  m  n o  p  q  r  s  t  u v  w x  y  z

Vui lòng đọc lại bảng chữ cái năm lần trước khi chuyển sang bài giảng tiếp theo

Days of week  (Ngày trong tuần):
Monday  (Thứ hai)
Tuesday  (Thứ ba)
Wednesday  (Thứ tư )
Thursday  (Thứ năm )
Friday  (Thứ sáu )
Saturday  ( thứ bảy)
Sunday  (Chủ nhật)

Vui lòng đọc lại năm lần trước khi chuyển sang bài giảng tiếp theo

The numbers in a table

Cardinal numbersOrdinal numbers
0oh, zero
1one1stfirst
2two2ndsecond
3three3rdthird
4four4thfourth
5five5thfifth
6six6thsixth
7seven7thseventh
8eight8theighth
9nine9thninth
10ten10thtenth
11eleven11theleventh
12twelve12thtwelfth
13thirteen13ththirteenth
14fourteen14thfourteenth
15fifteen15thfifteenth
16sixteen16thsixteenth
17seventeen17thseventeenth
18eighteen18theighteenth
19nineteen19thnineteenth
20twenty20thtwentieth
21twenty-one21sttwenty-first
22twenty-two22ndtwenty-second
23twenty-three23rdtwenty-third
24twenty-four24thtwenty-fourth
25twenty-five25thtwenty-fifth
26twenty-six26thtwenty-sixth
27twenty-seven27thtwenty-seventh
28twenty-eight28thtwenty-eighth
29twenty-nine29thtwenty-ninth
30thirty30ththirtieth
31thirty-one31stthirty-first
40forty
50fifty
60sixty
70seventy
80eighty
90ninety
100a/one hundred
1,000a/one thousand
10,000ten thousand
100,000a/one hundred thousand
1,000,000a/one million
1,000,000,000a/one billion

Vui lòng đọc lại năm lần trước khi chuyển sang bài giảng tiếp theo

A. Hello         (Xin chào)                                   
    B. Hi, how are you?     (Xin chào, bạn thế nào?)   
A. I’m fine. Thank you!     (Tôi ổn. Cảm ơn bạn! )   
    B. Where are you from?     (Bạn đến từ đâu?)   
A. I’m from Saigon.     (Tôi đến từ Saigon.)   
A. What’s your name?     (Tên gì của bạn?)   
    B. My name is Tony.     (Tên tôi là Tony.)   
    B. Nice to meet you.     (Rất vui được gặp bạn.)   
A. I am Jenny.     (Tôi là Jenny.)   
A. Nice to meet you too.     (Rất vui được gặp bạn. )   
A. What do you do, Tony?     (Bạn làm gì, Tony?)   
    B. I’m a sale man.     (Tôi là một người bán hàng.)   
    B. What day is today?     (Hôm nay là ngày gì?)   
A. It’s Monday.     (là thứ Hai.)   
    B. Excuse me!     (Xin lỗi!)   
    B. I’m busy now. I’ve got to go.     (Bây giờ tôi đang bận. Tôi phải đi)   
A. That’s ok. Goodbye.     (Không sao đâu. Tạm biệt. )   
    B. See you again.     (Hẹn gặp lại.)  

Please re-read them five times before moving to the next lecture
Vui lòng đọc lại năm lần trước khi chuyển sang bài giảng tiếp theoA. Hi Tony. (Chào Tony.)    B. Hello Jenny, how are you today? (Xin chào Jenny, hôm nay bạn thế nào?)
A. I am fine. How about you? ( Tôi ổn. CÒn bạn thì sao?)
    B. I am fine. (Tôi ổn.)
    B. Is it hot today? (Hôm nay trời nóng qua?)
A. Yes, it is very hot. (Vâng, trời rất nóng.)
A. It should be raining this afternoon. (Trời sẽ mưa chiều nay.)
    B. Yeah. I hope so. (Vâng. Tôi cũng mong là như vậy. )
    B. Where are you going? (Bạn đang đi đâu?)
A. I’m going to Ben Thanh’s market. (Tôi đang đi chợ Bến Thành.)
A. My friends are coming to my house on this Saturday. (Bạn bè của tôi sẽ đến nhà tôi vào thứ bảy này.)
A. I need to buy some meat to make barbecue. (Tôi cần mua một ít thịt để làm thịt nướng.)
    B. Oh well, I’ll see you later then. (Ồ tốt, tôi sẽ gặp bạn sau đó.)
    B. Have a good day! (Chúc một ngày tốt lành!)
A. Thanks. See you later. (Cảm ơn. Hẹn gặp lại.)
American people usually use “sorry”, or “excuse me” and “thank you”. It’s part of their culture. So, when they pass by you, they say “excuse me”, etc.

A. Excuse me, where’s the restroom? (Xin lỗi, nhà vệ sinh ở đâu?)
B. On the right. ( Ở bên phải.)

A. Excuse me, what time is it? (Xin lỗi, mấy giờ rồi?)
B. Ah, it’s about 4:15. (À, khoảng 4:15.)
A. Thank you sir. ( Cảm ơn ngài.)
B. You’re welcome. (Khong co gi đâu)

A. Good morning, Tony (Chào buổi sáng, Tony)
B. Good morning, sir.  (Chào buổi sáng, thưa ngài.)
B. I’m sorry I’m late. (Tôi xin lỗi tôi đến trễ.)
B. My car had a flat tire. (Xe của tôi bị xẹp lốp.)
A. That’s ok. (Không sao đâu.)B. Thank you. (Cam on)

I’m sorry, but I’m busy right now. (Tôi xin lỗi, nhưng tôi đang bận)
I’m sorry, what did you say? (Tôi xin lỗi bạn đã nói gì?)
I’m sorry, but I can’t come to your house. (Tôi xin lỗi, nhưng tôi không thể đến nhà bạn. )

Bảng tính ngữ pháp: BE (động từ to be: thì, là, bị, ở)
I = tôi (bình dân: tao, tớ, v.v.)
I am = Tôi là
Ví dụ: I am 10 years old (tớ 10 tuổi, tao 10 tuổi)
she = Cô ấy, bà ấy (bình dân: nó, con nhỏ đó, v.v)
she is = Cô ấy là
she is pretty (nó đẹp quá, con nhỏ đó xinh quá)
he = anh ấy, cậu ấy, ông ta (bình dân: nó, thằng đó, v.v.)
he is = Cau ấy là
he is cool (thằng đó ngầu quá, nó ngầu quá)
it = nó (chỉ đồ vật)
it is = Nó là
it is beautiful (nó xinh quá)
Ở Mỹ, rất nhiều người không sử dụng it để nói về động vật cưng. Vì họ rất yêu động vật. Nếu họ nuôi con mèo hay con chó, thì họ luôn đặc tên cho nó, như Jane cho con mèo cái, Peter cho con chó đực. Trong trường hộp này thì họ sẻ gọi con mèo là She, và con chó là He, chứ không dùng It.
they = họ (chỉ trên 2 người, nhóm)
they are = Họ là
they are my friends
we = chúng tôi, chúng ta
we are = Chúng tôi là
we are at District 1 (chúng tôi ở quận 1)
you = bạn (nói với người khác)
you are = bạn là, anh là, mày là, em là
you are so beautiful today (hôm nay e đẹp quá)

I am Jane = Tôi là Jane
I am not a dancer = Tôi không phải là một vũ công
I am a student = Tôi là một sinh viên
She is Linda = Cô ấy là Linda
She is a mother = Cô ấy là một người mẹ
She is not a father = Cô ấy không phải là một người cha
He is Tony = Cau ấy là Tony
He is a clown = Cau ấy là một chú hề
He is 11, he is not 12 = Nó 11 tuổi,  Nó chưa 12 tuổi.
It is a cake = Nó là một cái bánh
It is pink = Nó màu hồng
It is not blue = Nó không phai màu xanh
They are twins = Họ là anh em sinh đôi
They are sisters = Họ là chị em
They are not brothers = Họ không phải là anh em
We are friends = Chúng tôi là bạn
We are not brothers = Chúng tôi không phải là anh em

Homework:
I __ Jane = Tôi là Jane
I __ __ a dancer = Tôi không phải là một vũ công
I __ a student = Tôi là một sinh viên
She __ Linda = Cô ấy là Linda
She __ a mother = Cô ấy là một người mẹ
She __ __ a father = Cô ấy không phải là một người cha
He __ Tony = Cau ấy là Tony
He __ a clown = Cau ấy là một chú hề
He __ 11, he __ __ 12 = Nó 11 tuổi,  Nó chưa 12 tuổi.
It __ a cake = Nó là một cái bánh
It __ pink = Nó màu hồng
It __ not blue = Nó không phai màu xanh
They __ twins = Họ là anh em sinh đôi
They __ sisters = Họ là chị em
They __ __ brothers = Họ không phải là anh em
We __ friends = Chúng tôi là bạn
We __ __ brothers = Chúng tôi không phải là anh emyou __ so beautiful today (hôm nay e đẹp quá)

Questions = Câu hỏi
Is he a spiderman = Anh ấy có phải người nhện không
Yes, he is. He is a spiderman. = Vâng, Anh ấy là người nhện.
Are you a doctor? = Bạn có phải là bác sĩ?
No, I am not. I am not a doctor. = không, Tôi không phải là một bác sĩ.
Is it blue? = Nó màu xanh phải không
No, it is not. It is yellow. = Không, Nó màu vàng.
Are they twins? = Tụi nó là anh em sinh đôi hả?
Yes, they are. They are twins. = Vâng, Họ là anh em sinh đôi.

Time / meals = Thời gian / bữa ăn
Morning = Buổi sáng
Good morning = Chào buổi sáng
Breakfast = Bữa ăn sáng
Hi son, did you eat breakfast this morning? = Chào con trai, sáng nay con có ăn sáng không?
Hello daddy, how’re you doing this morning? = Chào ba, sáng nay ba thế nào?
Afternoon = Buổi chiều
Good afternoon = Chào buổi chiều
Lunch = Bữa ăn trưa
What time do you usually eat lunch? = Bạn thường ăn trưa lúc mấy giờ?
I eat lunch at 12:00 o’clock noon = Tôi ăn trưa lúc 12:00 trưa
This afternoon is too hot = Chiều nay nóng quá
Evening = buổi Tối
Good evening = Chào buổi tối
Dinner = Bữa ăn tối
Hi baby, I’ll make you a special dinner this evening = Chào em, tối nay anh sẽ làm cho em một bữa tối đặc biệt
Good night = Chúc ngủ ngon

What time is it? = Mấy giờ rồi?
It’s six o’clock = Bây giờ là sáu giờ
It’s six oh five =Bây giờ là sáu giờ năm  phút
It’s six thirty-five = Bây giờ là sáu giờ ba mươi lăm phút
It’s ten to six = Sáu giờ kém mười
It’s six oh ten = Bây giờ là sáu giờ mười phút
Thông thuờng, co nhieu người Mỹ không nói từ It’s, họ chỉ nói phần sau

Family = Gia đình
My Family = Gia đình tôi
wife = người vợ
This is my beautiful wife, Linda = Đây là người vợ xinh đẹp của tôi, Linda
husband = người chồng
My husband is at work now = Chồng tôi đang đi làm
son = Con trai
I have two sons = tôi có hai cậu con trai
daughter = Con gái
My daughter is in seventh grade = Con gái tôi học lớp bảy
Siblings = Anh chị em ruột
Sisters = Chị gái , em gái
I have one younger sister = Tôi có một em gái
I have two older sisters = Tôi có hai chị gái
Brothers = Anh em trai
He is my youngest brother = Cau ấy là em trai út của tôi
He is my oldest brother = Anh ấy là anh cả của tôi
Parents = Cha mẹ
Mother = Mom = Mommy = = Mẹ
My mother is so gentle = Mẹ tôi rất hiền
This is my beautiful mom = Đây là người mẹ xinh đẹp của tôi
Father = Dad = Daddy = Bố = Cha = Ba = Tia
My father is a gentleman = Bố / cha tôi là một quý ông
My dad passed away = Ba tôi đã qua đời
Parents in-laws = Bố / cha mẹ chồng / vo
This is my father in-law = Đây là bố chồng tôi
She is my mother in-law = bà ấy là mẹ chồng của tôi
Grandparents = Ông bà nội / ngoại
Grandmother = Bà nội / ngoại
My grandmother is 80 years old = Bà tôi 80 tuổi
Grandfather = Ông nội / ngoại
This is my grandfather = Đây là Ông tôi
relatives = người thân, ba con
uncle = Chú, cau
I have two uncles = Tôi có hai người chú
aunt = cô /  dì
I have two aunts = Tôi có hai cô /  dì
cousin = anh chị em họ
my cousins are coming to my house today = anh em họ của tôi đến nhà tôi hôm nay

Please review this part until you understand it completely.


Part II:

present – past – past continuous (hiện tại – quá khứ – quá khứ liên tục)
   take   took   taken (cầm, nắm, giữ, mang, mang theo, đem, đem theo, đưa, dẫn, dắt)
   to take something in one’s hand (cầm vật gì trong tay)
   to take someone by the throat (nắm cổ ai)
   you must take your raincoat (anh phải mang theo áo mưa)
   take this letter to the post office (hãy mang bức thư này ra bưu điện)
   I’ll take the children for a walk (tôi sẽ dẫn bọn trẻ con đi chơi)
   to take a bus (đi xe buýt)   I took a bath already daddy (Con đã tắm rồi bố)
   He’s taken into jail (Anh ta bị bắt giam)

teach   taught   taught (dạy, dạy học; dạy bảo, dạy dỗ)   I teach in high school (Tôi dạy ở trường trung học)   My aunt taught me how to cook pho last year (Dì tôi dạy tôi cách nấu phở năm ngoái)
   I’ve been taught this since elementary school (Tôi đã được dạy cai nay tu nam hoc tieu hoc)

know   knew   known ( biết; hiểu biết, nhận biết; phân biệt)
   My nephew knows at least three languages (Cháu trai của tôi biết ít nhất ba ngôn ngữ)   My niece knew to use chopsticks when she was two years old (Cháu gái của tôi biết dùng đũa khi cô ấy được hai tuổi)  

tell   told   told (nói, nói với, nói lên, nói ra, nói cho biết, bảo)
   can you please tell me direction to go to Ben Thanh’s market? (bạn có thể cho tôi biết hướng đi chợ Bến Thành không?)
   My uncle told me to stay away from that girl (Chú / cau tôi bảo tôi tránh xa cô gái đó)
   I am told that smoking is not good for my health (tôi được bảo rằng hút thuốc không tốt cho sức khỏe của minh)

go   went   gone (sự đi)
   Do you go to school today? (Bạn có đi học hôm nay không?)
   My step father and I went to the movie theater yesterday (Cha duong và tôi đã đi đến rạp chiếu phim ngày hôm qua)
   My ex-girlfriend is gone off my life (Bạn gái cũ của tôi đã biến mất khỏi cuộc đời tôi)

sisters (chi em gai)brothers (anh em trai)
  I have two sisters and three brothers (Toi co 2 chi em gai va 3 anh em trai)  I have one older sister and two younger brothers (Toi co 1 chi gai va 2 em trai)
six (6)
  My family has six people, my daddy, mommy, 2 younger sisters, 1 older brother, and me (Gia dinh minh co 6 nguoi, cha, me, 2 em gai,1 anh trai, va minh)
next (sát, gần, ngay bên, bên cạnh, sau, ngay sau, tiếp sau)    in the next house (ở nhà bên)
   the next day (ngày hôm sau)
   next week (tuần lễ sau)
   next month (tháng sau)
   next year (năm sau)
   the house next to ours (ngôi nhà gần nhà chúng tôi)

Moreover, you need to pay attention to the last sound of any English word when you speak. Make sure you say that last sound correctly.
Fine (khoe, tốt, nhỏ, mịn, thanh mảnh, sắc)
  I’m fine: toi khoe
  fine sand : cát mịn
  fine rain: mưa bụi
  a fine idea: ý kiến hay  a fine teacher: giáo viên giỏi

Find: thấy, tìm thấy, tìm ra, bắt được   Did you find your cat? (Anh tim duoc con meo cua anh chua?)
   how do you find yourself this morning? (sáng nay anh thấy người thế nào?)

Fight: sự đấu tranh, sự chiến đấu; trận đánh, cuộc chiến đấu
   to fight for independence (đấu tranh để giành độc lập)   to fight a battle (đánh trận)

Compound words are formed when two or more words are joined together.   take care of (chăm lo)
   Honey, do you take care of me when I am old? (Anh yeu, anh có chăm sóc em khi già không?)
   get rid of (thoát khỏi)
   She’s trying to get rid of him (Cô ấy cố gắng thoát khỏi anh ta)
   stay away (tránh xa)
   stay away from me (tránh xa tôi ra)

Hãy làm bài tập về nhà. Bạn có thể tự giới thiệu mình, bao gồm công việc, gia đình và sở thích của bạn không?

Xin chào, tôi tên là Tony. Tôi là một người Mỹ gốc Việt đã sống ở Mỹ được vài năm. Tôi có một anh trai và hai chị em nhỏ. Tôi đang làm việc lập trình viên máy tính trong một công ty IT lớn. Tôi tốt nghiệp với bằng Cử nhân chuyên ngành khoa học máy tính. Tôi thích hát karaoke, quay video và du lịch ngoài nước.

Now, it’s your turn (Bây giờ đến lượt bạn )
Good luck and have fun!  (Chúc may mắn và vui vẻ!)
Bây giờ bạn đã tin là mình có thể nói tiếng anh rồi phải không. Đây là cách mà cô giáo ở Mỹ dạy tiếng anh cho chúng tôi, lúc tôi mới sang đây. Cô giáo dạy rất đơn giãn, bình dị, tự do, thoải mái. KHông học thuộc lòng, mà học theo cách mở rộng tư duy, sáng tạo.
Các bạn có thể nói mấy câu dưới đây được rồi chứ, không cần nhìn tiếng anh, chúng ta thực hành nhé. Các bạn nhin câu tiếng Việt và nói câu tiếng anh, không cần nói giống Tony, nói theo cách của bạn.

A.  (Xin chào)                                   
    B. (Xin chào, bạn thế nào?)   
A. (Tôi ổn. Cảm ơn bạn! )   
    B. (Bạn đến từ đâu?)   
A.  (Tôi đến từ Saigon.)   
A.  (Tên gì của bạn?)   
    B. (Tên tôi là Tony.)   
    B. (Rất vui được gặp bạn.)   
A. (Tôi là Jenny.)   
A.  (Rất vui được gặp bạn. )   
A.  (Bạn làm gì, Tony?)   
    B. (Tôi là một người bán hàng.)   
    B. (Hôm nay là ngày gì?)   
A. (là thứ Hai.)   
    B. (Xin lỗi!)   
    B. (Bây giờ tôi đang bận. Tôi phải đi)   
A. (Không sao đâu. Tạm biệt. )   
    B. (Hẹn gặp lại.)  

Chúc may mắn. I’ll see you next time.